Trong thực tế hiện nay, việc hiểu rõ “Quyền thừa kế của vợ ” đối với tài sản trong dự án khu dân cư là vấn đề quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

>>> Xem thêm: Vì sao nhiều người lựa chọn dịch vụ sang tên sổ đỏ thay vì tự làm thủ tục?

1. Quyền thừa kế của vợ đối với tài sản trong dự án khu dân cư là gì?

Quyền thừa kế được hiểu là quyền của cá nhân được hưởng tài sản do người chết để lại theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.

Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Đối với tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân như đất nền, căn hộ, nhà liền kề trong dự án khu dân cư thì trước tiên cần xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân…”

Như vậy, nếu tài sản trong dự án được mua bằng tiền chung trong thời kỳ hôn nhân thì thường được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Quyền thừa kế của vợ

2. Quyền thừa kế của vợ khi chồng chết không để lại di chúc

2.1. Xác định phần tài sản của người chết

Khi chồng chết, tài sản chung phải được xác định phần sở hữu của từng người trước khi chia thừa kế.

Ví dụ:
Vợ chồng sở hữu một lô đất trong dự án khu dân cư trị giá 4 tỷ đồng. Nếu là tài sản chung thì người vợ sở hữu 1/2 giá trị tài sản, tương đương 2 tỷ đồng. Phần còn lại của người chồng mới được đưa vào khối di sản thừa kế.

2.2. Hàng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

“Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.”

Do đó, người vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng với những người cùng hàng thừa kế.

>>> Xem thêm: Thủ tục pháp lý trở nên đơn giản hơn với công chứng gần đây chuyên nghiệp

3. Quyền thừa kế của vợ đối với đất nền, nhà ở trong dự án

Trong nhiều trường hợp, tài sản trong dự án khu dân cư chưa được cấp sổ đỏ hoặc mới ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư. Khi phát sinh thừa kế, việc xử lý sẽ phụ thuộc vào tình trạng pháp lý của tài sản.

3.1. Quyền thừa kế của vợ/chồng trong Trường hợp đã có giấy chứng nhận

Nếu nhà đất trong dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc khai nhận hoặc phân chia di sản sẽ thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật đất đai.

Người thừa kế có thể thực hiện:

  • Khai nhận di sản thừa kế
  • Thỏa thuận phân chia di sản
  • Sang tên quyền sử dụng đất

3.2. Quyền thừa kế của vợ/chồng trong Trường hợp chưa có sổ đỏ

Nếu tài sản mới chỉ có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng góp vốn với chủ đầu tư thì quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng vẫn có thể được để lại thừa kế.

Theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015:

“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.”

Do đó, quyền mua nhà, quyền nhận chuyển nhượng hoặc quyền phát sinh từ hợp đồng dự án cũng có thể trở thành di sản thừa kế.

4. Quyền thừa kế của vợ khi có di chúc liên quan tài sản dự án

4.1. Thừa kế theo nội dung di chúc

Người chồng có quyền lập di chúc định đoạt phần tài sản thuộc sở hữu của mình trong dự án khu dân cư.

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015:

“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Nếu di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo nội dung di chúc.

4.2. Trường hợp vợ vẫn được hưởng di sản dù không có tên trong di chúc

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, vợ hoặc chồng thuộc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu đáp ứng điều kiện luật định.

Người vợ vẫn có thể được hưởng ít nhất hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật trong một số trường hợp nhất định.

>>> Xem thêm: Sử dụng dịch vụ công chứng tại nhà giúp hoàn tất hồ sơ nhanh mà vẫn đảm bảo pháp lý

5. Thủ tục thực hiện quyền thừa kế đối với tài sản trong dự án khu dân cư

5.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Thông thường gồm:

  • Giấy chứng tử
  • CCCD của người thừa kế
  • Giấy đăng ký kết hôn
  • Giấy khai sinh
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
  • Di chúc (nếu có)

5.2. Công chứng văn bản thừa kế

Người thừa kế cần thực hiện:

  • Văn bản khai nhận di sản
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Việc công chứng thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản.

5.3. Sang tên tài sản

Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng, người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để sang tên theo quy định pháp luật.

Quyền thừa kế của vợ

6. Những lưu ý quan trọng về quyền thừa kế của vợ trong thực tế

Một số tranh chấp thường gặp gồm:

  • Không xác định rõ tài sản chung hay riêng
  • Tài sản đứng tên một người nhưng hình thành trong thời kỳ hôn nhân
  • Dự án chưa đủ điều kiện cấp sổ
  • Có nhiều người cùng hàng thừa kế
  • Di chúc không hợp pháp

Để hạn chế tranh chấp, các bên nên:

  • Lưu giữ đầy đủ chứng từ thanh toán
  • Lập thỏa thuận tài sản rõ ràng
  • Công chứng di chúc hợp pháp
  • Thực hiện thủ tục sang tên đúng thời hạn

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Đống Đa – Địa chỉ đáng lựa chọn tại Hà Nội hiện nay

>>> Xem thêm: Những câu chuyện thực tế về quyền tài sản vợ chồng và công chứng

Kết luận

Việc xác định quyền hưởng di sản đối với tài sản trong dự án khu dân cư cần căn cứ vào tình trạng pháp lý của tài sản, quan hệ hôn nhân và nội dung di chúc nếu có. Trong nhiều trường hợp, “Quyền thừa kế của vợ ” được pháp luật bảo vệ thông qua các quy định về tài sản chung vợ chồng và hàng thừa kế theo pháp luật. Hiểu đúng quy định sẽ giúp hạn chế tranh chấp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các thành viên trong gia đình khi phát sinh thừa kế liên quan đến nhà đất dự án.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com