Trong thực tế, rất nhiều trường hợp người chết không để lại di chúc, dẫn đến việc xác định người thừa kế và phần tài sản được hưởng gặp nhiều khó khăn, dễ phát sinh tranh chấp. Khi đó, việc phân chia di sản không có di chúc phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Để đảm bảo giá trị pháp lý, minh bạch quyền lợi và thuận lợi cho việc sang tên tài sản, các đồng thừa kế thường phải lập và công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo đúng trình tự luật định.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng hỗ trợ công chứng giấy tờ cho người nước ngoài?
1. Phân chia di sản không có di chúc là gì?
Là việc xác định và phân chia tài sản của người đã chết trong trường hợp:
-
Người chết không lập di chúc; hoặc
-
Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp; hoặc
-
Di chúc không làm phát sinh hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.
Trong trường hợp này, di sản được chia theo pháp luật, căn cứ vào hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do Bộ luật Dân sự quy định, không phụ thuộc vào ý chí cá nhân của người đã chết.
2. Căn cứ pháp lý về phân chia di sản không có di chúc
2.1. Quy định về thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015:
“Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.”
Quy định này là cơ sở pháp lý trực tiếp để áp dụng trong các trường hợp phân chia di sản không có di chúc.
2.2. Các trường hợp áp dụng phân chia di sản không có di chúc
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi:
-
Không có di chúc;
-
Di chúc không hợp pháp;
-
Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
-
Người được chỉ định hưởng di sản không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, chỉ cần rơi vào một trong các trường hợp trên, di sản sẽ được chia theo pháp luật, không chia theo di chúc.
>>> Xem thêm: Bán đất nhanh hơn nhờ dịch vụ làm sổ đỏ chuyên nghiệp

3. Nguyên tắc phân chia di sản không có di chúc
3.1. Phân chia di sản không có di chúc theo hàng thừa kế
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo các hàng sau:
-
Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
-
Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông, bà.
-
Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì; cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì.
📌 Nguyên tắc áp dụng:
-
Người ở hàng thừa kế trước được hưởng trước;
-
Chỉ khi không còn ai ở hàng trước thì hàng sau mới được hưởng;
-
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
3.2. Xác định khối di sản để phân chia
Cần xác định rõ khối di sản thực tế, bao gồm:
-
Tài sản riêng của người chết;
-
Phần tài sản của người chết trong tài sản chung (vợ chồng, hộ gia đình…);
-
Quyền tài sản khác theo quy định pháp luật.
Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015, trước khi chia di sản phải thực hiện việc thanh toán nghĩa vụ tài sản, như:
-
Chi phí mai táng hợp lý;
-
Các khoản nợ của người chết;
-
Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Phần còn lại mới là di sản được đem chia.
4. Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc
4.1. Vai trò của công chứng văn bản phân chia di sản
Văn bản phân chia di sản thừa kế được công chứng có ý nghĩa:
-
Xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho từng người thừa kế;
-
Là căn cứ pháp lý để sang tên nhà đất, tài sản khác;
-
Hạn chế tranh chấp thừa kế phát sinh về sau.
Đối với di sản là bất động sản, việc công chứng văn bản phân chia di sản là điều kiện bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
4.2. Hồ sơ công chứng phân chia di sản không có di chúc
Hồ sơ công chứng thường bao gồm:
-
Giấy chứng tử của người để lại di sản;
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
-
Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế;
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
-
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu đã soạn thảo).
Công chứng viên sẽ kiểm tra điều kiện thừa kế, xác định đúng đối tượng, hàng thừa kế và phần di sản được hưởng trước khi công chứng.
>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng trọn gói, đảm bảo đúng quy định pháp luật

5. Ví dụ minh họa thực tế
Tình huống thực tế:
Ông A qua đời không để lại di chúc, để lại các tài sản sau:
-
Một căn nhà trị giá 3 tỷ đồng;
-
Một thửa đất trị giá 2 tỷ đồng;
-
Tiền gửi ngân hàng 500 triệu đồng.
Ông A có 3 người con là B, C và D; vợ đã mất, cha mẹ đều đã qua đời.
👉 Trong trường hợp này, B, C và D thuộc hàng thừa kế thứ nhất và là những người duy nhất được hưởng di sản.
Tổng di sản: 5,5 tỷ đồng
Mỗi người được hưởng: 5,5 tỷ ÷ 3 = 1,83 tỷ đồng
Ba người lập văn bản, tiến hành công chứng, sau đó thực hiện thủ tục sang tên nhà đất theo phần được hưởng.
6. Một số lưu ý khi phân chia di sản không có di chúc
-
Nếu có người thừa kế chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, việc phân chia phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của họ.
-
Trường hợp các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia, có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế.
-
Văn bản phân chia di sản chỉ có giá trị pháp lý khi được công chứng hợp pháp.
>>> Xem thêm: Thủ tục làm giấy từ chối tài sản gồm những bước nào?
Kết luận
Phân chia di sản không có di chúc là thủ tục pháp lý quan trọng, đòi hỏi xác định đúng hàng thừa kế, đúng khối di sản và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật dân sự. Việc công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc giúp bảo đảm quyền lợi của các bên, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý, sử dụng và chuyển dịch tài sản.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Vì sao nên thuê dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói thay vì tự đi làm thủ tục?
>>> Tìm hiểu chi tiết về phí công chứng vay vốn ngân hàng và thế chấp tài sản
>>> Công chứng mua bán xe: Quy trình xác nhận giao dịch hợp pháp
>>> Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
