Trong thực tiễn hôn nhân hiện đại, việc lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân ngày càng phổ biến nhằm bảo đảm minh bạch về tài chính và hạn chế tranh chấp về sau. Tuy nhiên, không ít trường hợp thỏa thuận bị vô hiệu hoặc không được Tòa án công nhận do nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không đầy đủ hoặc vi phạm quy định pháp luật. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các nội dung cơ bản cần có trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân theo quy định pháp luật hiện hành, kèm ví dụ minh họa thực tế.
>>> Xem thêm: Mọi quy trình đều được đơn giản hóa để bạn có được trải nghiệm thoải mái nhất tại phòng công chứng.
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi kết hôn.
Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ND thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và hiệu lực áp dụng.
Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các nội dung cơ bản mà thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có thể bao gồm.
Theo các quy định này, ND thỏa thuận tài sản trước hôn nhân được pháp luật cho phép tương đối rộng, nhưng phải bảo đảm không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân về xác định tài sản riêng
Xác định tài sản riêng của mỗi bên
Một nội dung quan trọng của thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là xác định rõ tài sản riêng của vợ và chồng, bao gồm:
-
Tài sản có trước khi kết hôn
-
Tài sản được tặng cho riêng
-
Tài sản được thừa kế riêng
-
Tài sản hình thành từ nguồn tài sản riêng
Việc liệt kê cụ thể tài sản riêng giúp tránh tranh chấp khi ly hôn hoặc khi giải quyết nghĩa vụ tài sản.
Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
Thỏa thuận có thể quy định rõ mỗi bên toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
>>> Xem thêm: Chuyển nhượng đất đai không lo thủ tục phức tạp, đã có dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói chuyên nghiệp đồng hành cùng bạn.
3. Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân về tài sản chung

Phạm vi tài sản chung của vợ chồng
Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các bên có thể thỏa thuận:
-
Tài sản nào được xác định là tài sản chung
-
Thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân có phải tài sản chung hay không
-
Tài sản hình thành từ hoạt động kinh doanh riêng có nhập vào tài sản chung hay không
Đây là nội dung then chốt trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.
Cách quản lý và sử dụng tài sản chung
Thỏa thuận có thể quy định:
-
Một bên hoặc cả hai cùng quản lý tài sản chung
-
Nguyên tắc sử dụng tài sản chung cho nhu cầu gia đình
-
Trường hợp phải có sự đồng ý của cả hai khi định đoạt tài sản có giá trị lớn
4. Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân về nghĩa vụ tài sản
Nghĩa vụ tài chính của vợ chồng
Các bên có thể thỏa thuận rõ:
-
Nghĩa vụ trả nợ phát sinh trước hôn nhân
-
Nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời kỳ hôn nhân
-
Trách nhiệm liên đới hay trách nhiệm riêng đối với từng khoản nợ
Điều này phù hợp với quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ chung về tài sản.
Nghĩa vụ đối với người thứ ba
Thỏa thuận cần bảo đảm không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản với người thứ ba. Nếu ND thỏa thuận xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người thứ ba thì có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu theo Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
>>> Xem thêm: Muốn tiết kiệm thời gian và chi phí? Chọn Dịch vụ công chứng ngay hôm nay.
5. Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân về phân chia tài sản khi chấm dứt hôn nhân
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn
Một nội dung thường được đưa vào thỏa thuận là cách phân chia tài sản khi ly hôn, bao gồm:
-
Tài sản riêng thuộc về bên nào thì bên đó sở hữu
-
Tài sản chung được chia theo tỷ lệ đã thỏa thuận
-
Nguyên tắc xử lý tài sản gắn liền với nợ
Xử lý tài sản trong trường hợp một bên chết
Thỏa thuận cũng có thể đề cập đến việc xác định phần tài sản của vợ hoặc chồng trong khối tài sản chung làm căn cứ giải quyết thừa kế.
6. Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân và các giới hạn pháp luật
Mặc dù pháp luật cho phép thỏa thuận rộng rãi, nhưng ND thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không được:
-
Tước bỏ quyền, nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng
-
Xâm phạm quyền được cấp dưỡng, nuôi con
-
Trái đạo đức xã hội
-
Nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản
Căn cứ Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận vi phạm các nguyên tắc trên có thể bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc một phần.
7. Ví dụ minh họa thực tế về nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân
Anh A là chủ doanh nghiệp, chị B là nhân viên văn phòng. Trước khi kết hôn, hai bên lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân với các nội dung:
-
Toàn bộ vốn góp và lợi nhuận từ doanh nghiệp của anh A là tài sản riêng
-
Thu nhập từ tiền lương của mỗi bên là tài sản riêng
-
Chi phí sinh hoạt gia đình được đóng góp theo tỷ lệ thỏa thuận
-
Khi ly hôn, không yêu cầu chia tài sản riêng của bên còn lại
Thỏa thuận được lập và công chứng trước ngày đăng ký kết hôn. Khi xảy ra tranh chấp ly hôn, Tòa án căn cứ Điều 47 và Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để công nhận giá trị pháp lý của thỏa thuận và giải quyết phân chia tài sản theo đúng nội dung đã cam kết.
8. Kết luận
Nội dung thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là yếu tố quyết định giá trị pháp lý và hiệu quả áp dụng của văn bản này. Một thỏa thuận hợp pháp cần quy định rõ tài sản riêng, tài sản chung, nghĩa vụ tài chính và nguyên tắc xử lý tài sản khi chấm dứt hôn nhân, đồng thời không vi phạm điều cấm của luật. Việc xây dựng nội dung chặt chẽ, phù hợp quy định pháp luật và được công chứng đúng thời điểm sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp về sau.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ và quyền lợi người thứ ba
>>> Hợp thức hóa chiếm giữ tài sản: Văn bản công chứng có bị hủy?
>>> Phí công chứng trong giao dịch nhà đất gồm những khoản nào?
>>> Công chứng tặng cho: Điều kiện pháp lý xác lập quyền sở hữu.
>>> Công chứng mua bán xe: Quy trình xác nhận giao dịch hợp pháp
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
