Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất, người sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật sẽ được xem xét bồi thường. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp bị thu hồi đất đều được nhận bồi thường về đất. Theo quy định hiện hành, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một số trường hợp nhất định sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi.

Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2024, có 05 nhóm trường hợp người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi sẽ không được bồi thường về đất.

>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?

1. Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất

Tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất nhưng được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Cụ thể gồm:

– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, ngoại trừ đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối và một số trường hợp khác theo quy định.

– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.

– Đất được Nhà nước cho thuê và người sử dụng đất trả tiền thuê đất hằng năm; hoặc thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất. Riêng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải đất ở, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn tiền thuê đất thì thuộc trường hợp ngoại lệ theo quy định.

– Đất nông nghiệp nằm trong quỹ đất công ích của cấp xã được UBND cấp xã cho thuê.

– Đất nhận khoán để phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối.

– Phần diện tích đất nông nghiệp được giao vượt quá hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Thu hồi đất

2. Đất thuộc trường hợp do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý

Theo Điều 217 Luật Đất đai 2024, đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được hiểu là đất chưa được Nhà nước giao, chưa cho thuê hoặc đất đã được giao cho cơ quan, tổ chức để quản lý. Nhóm đất này bao gồm:

– Đất được sử dụng vào mục đích công cộng.

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá.

– Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng và đất làm cơ sở lưu giữ tro cốt.

– Đất có mặt nước chuyên dùng.

– Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.

– Đất đã bị Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

– Đất bị Nhà nước thu hồi và giao cho UBND cấp xã quản lý.

– Đất được giao lại hoặc chuyển quyền sử dụng từ tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trong trường hợp không còn nhu cầu sử dụng, thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định pháp luật có liên quan.

– Đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

– Đất chưa sử dụng.

3. Đất bị thu hồi do người sử dụng đất vi phạm pháp luật

Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể những trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Trong đó có các trường hợp sau:

– Sử dụng đất sai mục đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nhưng sau đó vẫn tiếp tục vi phạm.

– Có hành vi cố ý hủy hoại đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

– Đất được giao hoặc cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền theo quy định.

– Nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho đối với loại đất mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho.

– Đất được Nhà nước giao để quản lý nhưng để xảy ra tình trạng bị lấn, chiếm.

– Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, chẳng hạn như không nộp tiền sử dụng đất, các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác.

Thu hồi đất

– Đất bị bỏ không, không được sử dụng trong thời gian liên tục theo thời hạn pháp luật quy định. Cụ thể:

  • Đất trồng cây hằng năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản không được đưa vào sử dụng trong 12 tháng liên tục.
  • Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong 18 tháng liên tục.
  • Đất trồng rừng không được sử dụng trong 24 tháng liên tục, đồng thời người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn được yêu cầu.
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án đầu tư nhưng không được đưa vào sử dụng trong 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ được xác định trong dự án đầu tư và thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định.

4. Đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng hoặc không thể tiếp tục sử dụng

Một số trường hợp Nhà nước thu hồi đất xuất phát từ việc chấm dứt quyền sử dụng đất, người sử dụng tự nguyện trả lại đất hoặc đất không còn bảo đảm điều kiện để tiếp tục sử dụng. Cụ thể:

– Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật.

– Cá nhân đang sử dụng đất chết và không có người thừa kế sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật dân sự.

– Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.

– Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê có thời hạn nhưng khi hết thời hạn không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn.

– Đất bị thu hồi trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định.

– Đất bị thu hồi trong trường hợp diện tích rừng gắn với đất đã bị thu hồi theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, Nhà nước còn thu hồi đất trong trường hợp khu đất có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người hoặc đất không còn khả năng tiếp tục sử dụng, gồm:

– Đất ở nằm trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; các loại đất khác thuộc khu vực ô nhiễm môi trường đến mức không còn khả năng sử dụng theo mục đích đã được xác định.

– Đất ở tại khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún hoặc chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai khác có khả năng đe dọa tính mạng con người; các loại đất khác bị sạt lở, sụt lún hoặc chịu tác động của thiên tai khiến không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

– Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất nhưng không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế; hoặc đã chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất để sinh sống ở nơi khác, không còn nhu cầu sử dụng đất nhưng không thực hiện việc tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế theo quy định.

5. Đất không đáp ứng điều kiện được cấp Sổ đỏ

Người đang sử dụng đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo quy định pháp luật thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được bồi thường về đất.

Tuy nhiên, pháp luật có quy định ngoại lệ đối với đất nông nghiệp đã được hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/7/2004 nhưng không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ. Trong trường hợp này, người sử dụng đất vẫn có thể được xem xét bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi theo quy định.

>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc tháng 9/2026.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Trường hợp nào nhà nước thu hồi đất mà không được bồi thường?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo