Đăng ký tạm trú là thủ tục cần thiết đối với công dân khi sinh sống, học tập hoặc làm việc tại nơi khác với nơi thường trú. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào đăng ký tạm trú cũng được duy trì lâu dài. Khi thuộc một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật, thông tin đăng ký tạm trú của công dân có thể bị xóa. Dưới đây là những trường hợp và thủ tục xóa đăng ký tạm trú cần lưu ý.

>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?

Khi nào bị xóa đăng ký tạm trú?

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020, số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung 10 luật về an ninh, trật tự năm 2025, công dân có thể bị xóa đăng ký tạm trú trong 08 trường hợp sau:

– Công dân đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, tuyên bố là đã chết;

– Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020;

– Công dân không có mặt liên tục tại nơi đã đăng ký tạm trú trong thời gian từ 06 tháng trở lên và không thực hiện đăng ký tạm trú tại một chỗ ở khác;

– Được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam, quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam bị hủy bỏ hoặc quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam bị hủy bỏ;

– Công dân đã được đăng ký thường trú tại chính địa điểm trước đó đăng ký tạm trú;

Quy trình xóa đăng ký tạm trú

– Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ nhưng sau đó đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không thực hiện đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

– Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng quyền sở hữu chỗ ở này sau đó được chuyển sang cho người khác, trừ trường hợp chủ sở hữu mới đồng ý để công dân tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

– Chỗ ở mà công dân đăng ký tạm trú đã bị phá dỡ hoặc bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đăng ký tạm trú tại phương tiện thì phương tiện đó đã bị xóa đăng ký theo quy định pháp luật.

Quy trình xóa đăng ký tạm trú được thực hiện như thế nào?

Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, quy định cụ thể về trình tự, hồ sơ và thời hạn thực hiện xóa đăng ký tạm trú.

Theo đó, đối với trường hợp có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký tạm trú trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được quyết định. Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú trực tiếp ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú thì việc xóa được thực hiện ngay sau khi quyết định được ban hành. Đồng thời, thông tin về việc xóa đăng ký tạm trú được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

Đối với các trường hợp cơ quan đăng ký cư trú nhận được thông tin thông qua việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, việc xử lý được thực hiện trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin.

Các trường hợp này bao gồm:

– Công dân đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết;

– Công dân đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Công dân đã được đăng ký thường trú tại chính nơi đang đăng ký tạm trú.

Quy trình xóa đăng ký tạm trú

Sau khi tiếp nhận các thông tin nêu trên, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký tạm trú và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đối với trường hợp công dân thuộc diện phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú do vắng mặt tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tại nơi khác; chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ; quyền sở hữu chỗ ở đã chuyển cho người khác; chỗ ở bị phá dỡ, tịch thu hoặc phương tiện bị xóa đăng ký, người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú, đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp phải thực hiện thủ tục trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày phát sinh trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú.

Hồ sơ thực hiện xóa đăng ký tạm trú gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân thuộc một trong các trường hợp phải xóa đăng ký tạm trú theo quy định.

Người thực hiện thủ tục chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và gửi trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia VNeID đến cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền.

Nếu thông tin của người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân, đồng thời cập nhật thông tin xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp công dân thuộc một trong 04 diện phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú nhưng không thực hiện, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh. Nếu hộ gia đình chỉ có một người hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú, đại diện hộ gia đình hay người đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký cư trú lập biên bản về việc không thực hiện thủ tục và tiến hành xóa đăng ký tạm trú theo quy định.

Đối với người đang học tập, công tác hoặc làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người đó có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú tại địa bàn đóng quân thực hiện xóa đăng ký tạm trú.

Văn bản đề nghị phải thể hiện đầy đủ các thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người cần xóa đăng ký tạm trú và lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.

Sau khi hoàn tất việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình. Việc thông báo có thể được thực hiện bằng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác theo quy định.

>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc tháng 9/2026.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Quy trình xóa đăng ký tạm trú được thực hiện như thế nào?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Cá nhân có được nhận thế chấp Sổ đỏ?