Tương tự như thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), việc chuyển mục đích sử dụng đất trên thực tế cũng khiến nhiều người dân gặp phải không ít khó khăn, vướng mắc. Để hạn chế những sai sót thường gặp, người sử dụng đất cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề quan trọng khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Hãy cùng văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu ngay sau bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng uy tín hàng đầu tại Hà Nội? Thực hiện thủ tục công chứng nhanh chóng, chính xác và chi phí hợp lý.
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
1.1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép
Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
(2) Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
(3) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung để thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
(4) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
(5) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
(6) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp hoặc đất công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
(7) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
1.2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
Hiện nay, chưa có văn bản dưới luật nào quy định cụ thể danh mục các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024, có thể hiểu rằng: nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc 07 trường hợp nêu trên thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
>>> Xem thêm: Các văn phòng công chứng ngoài giờ hành chính có thu thêm phụ phí hay không?
2. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Nhà nước miễn tiền sử dụng đất khi giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Thực hiện chính sách về nhà ở, đất ở cho thương binh, bệnh binh không còn khả năng lao động hoặc cho gia đình liệt sĩ không còn lao động chính;
- Người nghèo, hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới hoặc hải đảo;
- Trường hợp hỗ trợ người phải di dời do đất bị Nhà nước thu hồi vì có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người;
- Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất gắn liền với nhà ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có nơi ở nào khác trong cùng địa bàn;
- Phần diện tích đất thuộc dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng hoặc xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội.
3. Không phải xin phép là đương nhiên được chuyển mục đích
Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024, hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, với điều kiện phù hợp với:

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hoặc
- Quy hoạch chung; hoặc
- Quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, kể từ ngày 01/8/2024, căn cứ để xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, thay vì kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hằng năm như trước đây.
4. Bắt buộc sử dụng đơn theo mẫu quy định
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, người sử dụng đất phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, trong đó có:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c ban hành kèm theo Nghị định và nộp tại Bộ phận Một cửa theo quy định.
Do đó, khi làm hồ sơ, người dân bắt buộc phải sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định, việc tự soạn đơn theo mẫu khác sẽ bị xem là hồ sơ không hợp lệ.
5. Không nộp hồ sơ tại UBND cấp xã như thủ tục làm Sổ đỏ
Theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT, địa điểm tiếp nhận hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan:
- Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh, huyện hoặc xã;
- Văn phòng đăng ký đất đai;
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
6. Không phải mọi trường hợp đều phải nộp tiền sử dụng đất
Khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định rằng: khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật và chế độ sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích.
Tuy nhiên, quy định này không đồng nghĩa với việc mọi trường hợp xin phép chuyển mục đích đều phải nộp tiền sử dụng đất, bởi:
- Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và thuế sử dụng đất;
- Việc có phải nộp tiền sử dụng đất hay không và mức nộp cụ thể được quy định tại Điều 156 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 7, Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai năm 2024, khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo một trong các hình thức sau:
- a) Nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê, bằng phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển và loại đất trước khi chuyển cho thời gian sử dụng còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích.
Như vậy, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện phải xin phép thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
>>> Xem thêm: Sổ đỏ là gì? Cách phân biệt sổ đổ, sổ hồng để tránh nhầm lẫn thông tin cá nhân.
Kết luận
Trên đây là các lưu ý quan trọng khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc sử dụng đất đúng mục đích là yêu cầu bắt buộc. Dù thuộc trường hợp không phải xin phép khi chuyển mục đích, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để cơ quan nhà nước quản lý theo đúng quy định pháp luật.
Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Những lưu ý quan trọng khi chuyển mục đích sử dụng đất“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Đường dây nóng: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Thủ tục công chứng giấy ủy quyền bao gồm những gì? Thời hạn xét duyệt trong vòng bao lâu?
>>> Công chứng thừa kế di sản là gì? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản
>>> Cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất năm 2026. Hướng dẫn cách để kiểm tra thông tin cá nhân trong sổ hồng và tránh bị chiếm đoạt tài sản.
>>> Các vướng mắc khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà người dân cần chú ý.
>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?
>>> Bộ GDĐT yêu cầu học sinh, sinh viên không phát tán video, hình ảnh tiêu cực trên mạng xã hội
