Người phạm tội bị phạt tù nhưng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định có thể được Tòa án xem xét cho hưởng án treo và không phải chấp hành hình phạt tù tại cơ sở giam giữ. Vậy điều kiện hưởng án treo hiện nay được quy định như thế nào? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

1. Án treo là gì?

Theo Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự về án treo, án treo được hiểu là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Biện pháp này được Tòa án áp dụng đối với người bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội cùng các tình tiết giảm nhẹ và xét thấy không cần thiết phải buộc người đó chấp hành hình phạt tù.

>>> Xem thêm: Tìm các văn phòng công chứng thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, giao ngay trong ngày.

Có thể hiểu, án treo là biện pháp thay thế việc chấp hành hình phạt tù trong trường hợp người phạm tội đáp ứng những yêu cầu nhất định. Người được hưởng án treo sẽ không phải vào trại giam mà được tự cải tạo dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục của cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.

2. Điều kiện được hưởng án treo

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP, người bị phạt tù có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Mức hình phạt tù không quá 03 năm.

Đây là điều kiện đầu tiên để Tòa án xem xét việc cho hưởng án treo. Theo đó, người bị kết án phải chịu hình phạt tù có thời hạn không quá 03 năm.

Điều kiện hưởng án treo

(2) Có nhân thân tốt.

Người được xem xét hưởng án treo phải có nhân thân tốt, được thể hiện qua việc ngoài lần phạm tội này, người đó luôn chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc.

Một số trường hợp đặc biệt vẫn có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định, gồm:

– Người từng bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích; đã được xóa án tích; từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật nhưng đến thời điểm thực hiện hành vi phạm tội mới đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt hoặc chưa bị xử lý kỷ luật. Nếu tội phạm mới thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể và đáp ứng các điều kiện còn lại thì vẫn có thể được xem xét cho hưởng án treo.

– Người bị kết án mà khi xác định tội danh, cơ quan tiến hành tố tụng đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật”, “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án”, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác thì vẫn có thể được xem xét hưởng án treo.

– Người bị kết án trong trường hợp vụ án được tách thành nhiều vụ án để giải quyết ở các thời điểm khác nhau, nếu đáp ứng những điều kiện cần thiết khác thì cũng có thể được xem xét cho hưởng án treo.

(3) Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên.

Trong số các tình tiết giảm nhẹ phải có ít nhất 01 tình tiết thuộc khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và người phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự như: Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng…

Trong khi đó, khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự quy định các tình tiết tăng nặng như: Phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; có tính chất côn đồ; phạm tội vì động cơ đê hèn; cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; phạm tội 02 lần trở lên…

Lưu ý: Trường hợp người phạm tội có tình tiết tăng nặng thì số tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ 02 tình tiết trở lên, đồng thời phải có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội có hỗ trợ làm việc ngoài giờ hay ngày lễ không?

(4) Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định.

Người được xem xét hưởng án treo phải có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc quản lý, giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

Nơi cư trú rõ ràng được hiểu là nơi thường trú hoặc tạm trú có địa chỉ cụ thể, nơi người được hưởng án treo sẽ sinh sống thường xuyên sau khi được cho hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc trong thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều kiện hưởng án treo

(5) Xét thấy không cần bắt người phạm tội chấp hành hình phạt tù.

Tòa án phải đánh giá khả năng tự cải tạo của người phạm tội và nhận thấy việc cho hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, đồng thời không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

(6) Tòa án xem xét thận trọng, chặt chẽ.

Khi quyết định cho bị cáo hưởng án treo, Tòa án phải đánh giá đầy đủ và thận trọng các điều kiện theo quy định, đặc biệt là điều kiện về nhân thân, nơi cư trú hoặc nơi làm việc và khả năng tự cải tạo của người phạm tội.

Như vậy, để được hưởng án treo, người bị phạt tù phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo hay không vẫn do Tòa án xem xét, đánh giá và quyết định trong từng vụ án cụ thể.

3. Người hưởng án treo có được rời khỏi địa phương không?

Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú, người đang chấp hành án treo thuộc trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú.

Bên cạnh đó, Điều 87 Luật Thi hành án hình sự quy định cụ thể về việc người hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc. Theo đó:

– Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng nhưng phải xin phép và thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định. Mỗi lần vắng mặt không quá 30 ngày và tổng thời gian vắng mặt không được vượt quá 1/3 thời gian thử thách, trừ trường hợp người đó có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú hoặc phải điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ.

– Khi muốn vắng mặt tại nơi cư trú, người hưởng án treo phải làm đơn xin phép và được Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý. Nếu không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trong trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan tại nơi cư trú, người hưởng án treo phải làm đơn xin phép ngay sau khi nguyên nhân dẫn đến việc vắng mặt không còn.

– Khi đến nơi cư trú mới, người hưởng án treo phải trình báo với Công an cấp xã nơi đến tạm trú hoặc lưu trú. Khi kết thúc thời gian tạm trú, lưu trú, người này phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

– Nếu người hưởng án treo vi phạm pháp luật trong thời gian tạm trú hoặc lưu trú, Công an cấp xã nơi người đó đến phải thông báo cho Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội đang quản lý, giám sát, giáo dục, đồng thời gửi kèm các tài liệu có liên quan.

– Việc thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người hưởng án treo được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Thi hành án hình sự.

– Người đang trong thời gian thử thách của án treo thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

Như vậy, người được hưởng án treo không bị cấm tuyệt đối việc rời khỏi nơi cư trú, nhưng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục và giới hạn về thời gian vắng mặt theo quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Điều kiện hưởng án treo mới nhất: Người phạm tội cần đáp ứng những gì?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, 13 chữ số?