Di chúc là căn cứ pháp lý quan trọng để chuyển giao tài sản sau khi một người qua đời. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu người lập di chúc có được đặt ra điều kiện cho người thừa kế hay không và điều kiện đó có hợp pháp không. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp luật về di chúc có điều kiện và sự khác biệt với tặng cho có điều kiện.

>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng di chúc đối với đất thừa kế được thực hiện ra sao?

Người để lại di sản có được đặt điều kiện trong di chúc không?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Đồng thời, Điều 626 của Bộ luật này ghi nhận người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người khác và phân chia phần tài sản cho từng người theo mong muốn của mình. Như vậy, việc để lại tài sản cho ai hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc.

Về nội dung, một bản di chúc thông thường phải có các thông tin cơ bản như: ngày, tháng, năm lập; họ tên và nơi cư trú của người lập; thông tin người hoặc tổ chức được hưởng di sản; tài sản để lại và nơi có tài sản. Ngoài những nội dung bắt buộc này, pháp luật không hạn chế việc bổ sung các nội dung khác, miễn là phù hợp quy định.

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp gồm: người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức phù hợp quy định pháp luật. Đáng chú ý, pháp luật hiện hành không cấm việc đặt điều kiện trong di chúc. Vì vậy, người lập di chúc hoàn toàn có thể kèm theo điều kiện, với điều kiện các yêu cầu đó không trái luật và không vi phạm chuẩn mực đạo đức xã hội.

Di chúc

Ví dụ, một người cha có thể để lại căn nhà cho con trai nhưng quy định rằng đến khi đủ 25 tuổi mới được toàn quyền quản lý, sử dụng hoặc định đoạt tài sản. Trường hợp này cần xem xét kỹ về thời điểm phát sinh hiệu lực của di chúc (từ thời điểm người lập di chúc qua đời) và tính hợp pháp của điều kiện kèm theo để xác định giá trị pháp lý.

>>> Xem thêm: Có được thành lập văn phòng công chứng khi chỉ có 1 công chứng viên hay không?

Ngược lại, nếu trong di chúc người vợ yêu cầu chồng không được tái hôn thì mới được hưởng phần tài sản của mình, điều kiện này có thể bị coi là trái với nguyên tắc tự nguyện kết hôn được ghi nhận tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Trong trường hợp đó, phần điều kiện vi phạm có thể không được công nhận.

Tóm lại, dù pháp luật chưa có quy định riêng về “di chúc có điều kiện”, nhưng nếu điều kiện kèm theo không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bản thân di chúc đáp ứng đủ điều kiện có hiệu lực thì vẫn được xem là hợp pháp.

Phân biệt di chúc có điều kiện và tặng cho có điều kiện

Về bản chất, di chúc và hợp đồng tặng cho là hai chế định hoàn toàn khác nhau, do đó khi kèm điều kiện thì hệ quả pháp lý cũng không giống nhau.

Về thời điểm có hiệu lực:

  • Di chúc chỉ phát sinh hiệu lực từ thời điểm người để lại tài sản qua đời.
  • Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi tài sản được giao cho bên nhận, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  • Với bất động sản, hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định pháp luật.

Về nghĩa vụ của người nhận tài sản:

  • Đối với di chúc, người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản được hưởng (trừ khi có thỏa thuận khác) và thực hiện các điều kiện hợp pháp mà người lập di chúc đặt ra.
  • Trong hợp đồng tặng cho, các bên có thể thỏa thuận việc thực hiện nghĩa vụ trước hoặc sau khi việc tặng cho hoàn tất; nếu bên được tặng cho không thực hiện điều kiện, bên tặng có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định.

Có thể thấy, di chúc có điều kiện gắn với ý chí đơn phương của người để lại di sản và chỉ phát sinh sau khi người đó qua đời, trong khi tặng cho có điều kiện là sự thỏa thuận song phương và có hiệu lực ngay khi đáp ứng điều kiện pháp luật.

>>> Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh, uy tín tại thành phố Hà Nội.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Di chúc có được kèm điều kiện không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Trường hợp nào được miễn các loại thuế khi thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ?

>>> Người nhận thừa kế nhà đất phải nộp những khoản thế nào theo quy định?

>>> Mẫu từ chối tài sản vợ chồng cập nhật mới nhất năm 2026.

>>> Sang tên Sổ đỏ khi có thành viên phản đối: Có thực hiện được không?