Việc xác định đúng loại đất khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi mỗi loại đất sẽ có sự khác nhau về giá đất, mục đích sử dụng cũng như nghĩa vụ tài chính phải nộp (nếu có). Do đó, việc phân loại đất đai cần được thực hiện chính xác theo quy định của pháp luật. Hãy cùng văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu ngay sau bài viết dưới đây.

>>> Có thể bạn quan tâm: Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội.

1. Các loại đất theo quy định hiện hành

Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất đai được phân thành 03 nhóm chính, bao gồm:

Thứ nhất, đất nông nghiệp, gồm các loại như: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và các loại đất nông nghiệp khác theo quy định.

Thứ hai, đất phi nông nghiệp, bao gồm: đất ở (đất ở nông thôn, đất ở đô thị); đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác.

Thứ ba, đất chưa sử dụng, là nhóm đất chưa được xác định mục đích sử dụng cụ thể theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xác định loại đất khi cấp Giấy chứng nhận

Đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trước ngày 10/12/2009 hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì loại đất được xác định căn cứ trực tiếp theo nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Xác định loại đất

Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, việc xác định loại đất sẽ được thực hiện dựa trên các căn cứ riêng theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2013 và Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: Công chứng mua bán xe ô tô và xe máy cần giấy tờ gì?

3. Căn cứ xác định loại đất trong từng trường hợp cụ thể

Trường hợp 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Khi thửa đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo nội dung thể hiện trong giấy tờ về quyền sử dụng đất đó.

Xem thêm:  Khai tử sổ BHXH giấy từ 01/01/2026: Người lao động cần biết gì?

Trường hợp 2: Đất do Nhà nước giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng
Nếu đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì loại đất được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp 3: Đất không có giấy tờ và không có quyết định giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất

  • Đối với đất đang được sử dụng ổn định, không có hành vi lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích trái pháp luật thì loại đất được xác định căn cứ vào hiện trạng sử dụng thực tế.
  • Trường hợp đất đang sử dụng có nguồn gốc do lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì việc xác định loại đất phải dựa vào nguồn gốc hình thành và quá trình quản lý, sử dụng đất.

Trường hợp 4: Thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
Đối với thửa đất sử dụng đồng thời vào nhiều mục đích (không bao gồm trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất), việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, cụ thể:

  • Nếu xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tiến hành tách thửa theo từng mục đích và xác định loại đất tương ứng cho mỗi thửa.
  • Trường hợp không xác định được ranh giới giữa các mục đích sử dụng thì mục đích sử dụng chính của thửa đất được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

4. Một số lưu ý khi xác định loại đất

Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn được dùng làm văn phòng, thương mại hoặc dịch vụ, thì mục đích sử dụng chính của diện tích đất xây dựng nhà chung cư vẫn được xác định là đất ở.

Xem thêm:  Thủ tục chuyển nhượng căn hộ khi chưa được cấp sổ hồng

>>> Xem thêm: Nên làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh tại văn phòng công chứng hay văn phòng đăng ký đất đai?

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Cách xác định loại đất khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Đường dây nóng: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Chi phí hết bao nhiêu tiền? Thủ tục xin cấp sổ đỏ được thực hiện qua mấy bước?

>>> Bạn đã biết cách kiểm tra sổ đỏ giả chưa? Kiểm tra sổ đỏ thật – giả tại văn phòng công chứng.

>>> Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín nhất Hà Nội ở đâu? Nên làm sổ đỏ ở văn phòng luật sư hay văn phòng công chứng?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Phí công chứng mua bán nhà đất hiện nay quy định như thế nào? Ở đâu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất phí rẻ nhất Hà Nội?

>>> Gợi ý các cách tìm đối tác kinh doanh hiệu quả tại khu vực Hà Nội, đảm bảo uy tín nhất mà bạn cần biết

>>> Mua bán nhà, đất bằng giấy viết tay có được sang tên Sổ đỏ không?