Trong bối cảnh quan hệ hôn nhân ngày càng đa dạng về tài sản và mô hình tài chính, việc lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không còn xa lạ. Một trong những nội dung quan trọng nhất của thỏa thuận này là quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận – tức quyền bán, tặng cho, thế chấp, đầu tư, chuyển nhượng tài sản của vợ chồng theo những cam kết đã thống nhất từ trước. Việc hiểu đúng cơ sở pháp lý và phạm vi quyền định đoạt giúp các bên phòng ngừa tranh chấp, bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an toàn pháp lý khi giao dịch.

>>> Xem thêm: Được khách hàng đánh giá 5 sao về chất lượng phục vụ – Văn phòng công chứng

1. Quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận là gì? Cơ sở pháp lý

quyền định đoạt tài sản

1.1. Khái niệm quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận

Quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận là quyền của vợ, chồng được xác lập trong văn bản thỏa thuận chế độ tài sản trước khi kết hôn, theo đó các bên thống nhất:

  • Ai có quyền quyết định việc bán, cho thuê, thế chấp, tặng cho, góp vốn đối với từng loại tài sản;

  • Tài sản nào thuộc sở hữu riêng, tài sản nào thuộc sở hữu chung;

  • Trường hợp nào phải có sự đồng ý của cả hai bên khi thực hiện giao dịch.

Khác với chế độ tài sản theo luật định (mặc nhiên coi phần lớn tài sản hình thành trong hôn nhân là tài sản chung), chế độ theo thỏa thuận cho phép cá nhân hóa quyền sở hữu và quyền định đoạt.

1.2. Căn cứ pháp lý về quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận

Pháp luật hôn nhân và gia đình cho phép vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi đăng ký kết hôn. Nội dung thỏa thuận có thể bao gồm:

  • Xác định tài sản chung – tài sản riêng;

  • Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên đối với tài sản;

  • Nguyên tắc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản;

  • Cách xử lý tài sản khi chấm dứt hôn nhân.

Thỏa thuận phải được lập bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực thì mới có hiệu lực pháp lý đối với vợ chồng và người thứ ba.

2. Phạm vi quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng

2.1. Quyền định đoạt tài sản riêng theo thỏa thuận

Trong thỏa thuận, các bên có thể xác định rõ:

  • Mỗi người được toàn quyền định đoạt tài sản riêng của mình;

  • Hoặc tài sản riêng có giá trị lớn vẫn cần sự đồng ý của người còn lại (nhằm phòng ngừa rủi ro cho gia đình).

Nếu thỏa thuận ghi nhận quyền định đoạt độc lập, người sở hữu tài sản riêng có thể tự mình ký kết hợp đồng mua bán, thế chấp, góp vốn mà không cần chữ ký của bên kia.

2.2. Quyền định đoạt tài sản chung theo thỏa thuận

Đối với tài sản chung, thỏa thuận có thể quy định:

  • Một người đại diện toàn quyền quản lý và định đoạt;

  • Hoặc chỉ được định đoạt khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai;

  • Phân quyền theo từng nhóm tài sản (bất động sản, phương tiện, cổ phần, tiền gửi…).

Đây chính là nội dung cốt lõi của quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận, giúp các bên chủ động kiểm soát rủi ro và trách nhiệm tài chính.

2.3. Giới hạn của quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận

Dù được tự do thỏa thuận, nội dung về quyền định đoạt không được:

  • Vi phạm điều cấm của luật;

  • Trái đạo đức xã hội;

  • Xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, con hoặc người thứ ba;

  • Nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản (nợ, thuế, nghĩa vụ bồi thường…).

Nếu vi phạm, phần thỏa thuận đó có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.

>>> Xem thêm: Bạn chỉ cần ký, mọi thủ tục đã có dịch vụ sang tên sổ đỏ chuẩn bị và xử lý nhanh gọn.

3. Hiệu lực pháp lý của quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận đối với người thứ ba

quyền định đoạt tài sản

3.1. Khi người thứ ba biết hoặc phải biết về thỏa thuận

Khi giao dịch dân sự được xác lập và bên thứ ba biết rõ hoặc có căn cứ để biết về nội dung thỏa thuận tài sản, thì:

  • Việc xác định người có quyền ký hợp đồng;

  • Phạm vi quyền định đoạt;

  • Giá trị pháp lý của giao dịch
    sẽ căn cứ trực tiếp vào thỏa thuận đã được công chứng.

Ví dụ: Thỏa thuận quy định chỉ người chồng được quyền bán bất động sản A. Nếu người vợ tự ý ký hợp đồng bán, giao dịch có nguy cơ vô hiệu.

3.2. Khi người thứ ba không biết về thỏa thuận

Trong trường hợp người thứ ba ngay tình và không thể biết về thỏa thuận, pháp luật bảo vệ giao dịch hợp pháp nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho thị trường. Tuy nhiên, vợ chồng có thể phát sinh trách nhiệm nội bộ với nhau nếu một bên vi phạm thỏa thuận.

Do đó, khi áp dụng quyền định đoạt TS theo thỏa thuận, vợ chồng nên:

  • Công bố rõ nội dung cần thiết khi giao dịch;

  • Cung cấp bản sao thỏa thuận cho tổ chức công chứng, ngân hàng, đối tác.

4. Ví dụ minh họa thực tế 

Ví dụ 1:
Anh A và chị B lập thỏa thuận trước hôn nhân: căn hộ do anh A mua trước kết hôn là tài sản riêng và anh A được toàn quyền định đoạt. Sau khi kết hôn, anh A bán căn hộ để đầu tư kinh doanh mà không cần chữ ký của chị B. Giao dịch hợp pháp vì phù hợp với nội dung thỏa thuận đã công chứng.

Ví dụ 2:
Vợ chồng C – D thỏa thuận mọi bất động sản hình thành trong hôn nhân chỉ được bán khi có chữ ký của cả hai. Sau đó, anh C tự ý ký hợp đồng chuyển nhượng nhà cho người khác. Khi tranh chấp phát sinh, hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu do vi phạm quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận.

>>> Xem thêm: Nếu bạn mới mua đất, đừng quên xem ngay hướng dẫn Thủ tục làm sổ đỏ chi tiết từ chuyên gia pháp lý.

5. Lưu ý khi xây dựng thỏa thuận 

Để thỏa thuận phát huy hiệu quả và hạn chế tranh chấp, cần lưu ý:

  • Quy định rõ từng loại tài sản và người có quyền định đoạt;

  • Tránh dùng thuật ngữ chung chung, khó hiểu;

  • Dự liệu các tình huống phát sinh như vay nợ, bảo lãnh, đầu tư;

  • Bắt buộc công chứng hoặc chứng thực;

  • Rà soát định kỳ nếu hoàn cảnh tài chính thay đổi.

6. Kết luận

Quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận là công cụ pháp lý quan trọng giúp vợ chồng chủ động quản lý tài sản, phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi khi tham gia giao dịch. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu lực và an toàn pháp lý, thỏa thuận cần được xây dựng chặt chẽ, đúng luật, công chứng hợp lệ và minh bạch với người thứ ba khi cần thiết. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng quyền định đoạt sẽ góp phần hạn chế tranh chấp và bảo đảm sự ổn định trong quan hệ hôn nhân – tài sản.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Thời hiệu chia thừa kế theo quy định pháp luật.

>>> Điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.

>>> Dịch vụ công chứng hỗ trợ những loại giao dịch pháp lý phổ biến nào?

>>> Dịch thuật đa ngôn ngữ: Yêu cầu chuyên môn cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

>>> Thủ tục đăng ký kết hôn: Căn cứ pháp lý và trình tự theo Luật Hộ tịch.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com