Trong bối cảnh tài sản vô hình ngày càng chiếm vị trí quan trọng, việc khai nhận di sản trí tuệ tại văn phòng công chứng trở thành một thủ tục cần thiết nhằm bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của người thừa kế. Khác với tài sản hữu hình, di sản trí tuệ mang những đặc thù về quyền nhân thân, quyền tài sản và thời hạn bảo hộ, làm phát sinh nhiều vướng mắc khi thực hiện công chứng. Nhiều gia đình bối rối khi không biết quyền tác giả, quyền liên quan hay quyền sở hữu công nghiệp có được coi là di sản hay không và cần chuẩn bị hồ sơ gì. Bài viết dưới đây sẽ giải thích đầy đủ căn cứ pháp lý, quy trình công chứng và những lưu ý thực tiễn khi khai nhận loại tài sản đặc biệt này.

>>> Xem thêm: Những dịch vụ đặc biệt tại văn phòng công chứng bạn chưa biết

1. Di sản trí tuệ là gì? Có được tính là di sản thừa kế không?

di sản tài sản trí tuệ

Theo “Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015”, di sản bao gồm tài sản của người chết để lại, gồm tài sản hữu hình và vô hình.

Tài sản trí tuệ (Intellectual Property – IP) bao gồm:

  • Quyền tác giả và quyền liên quan, theo “Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2022”;

  • Quyền sở hữu công nghiệp, gồm nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh;

  • Quyền đối với giống cây trồng;

  • Các quyền tài sản phát sinh từ việc khai thác, chuyển giao các sản phẩm trí tuệ.

Điểm quan trọng:

  • Quyền nhân thân của quyền tác giả không thể chuyển giao (ví dụ: quyền đặt tên tác phẩm).

  • Nhưng quyền tài sản (quyền khai thác, quyền hưởng nhuận bút, chuyển nhượng…) có thể để lại thừa kế.

→ Vì vậy, di sản trí tuệ hoàn toàn được công chứng khai nhận, nếu thuộc nhóm quyền có thể chuyển dịch.

>>> Xem thêm: Thời gian xử lý hồ sơ khi dùng dịch vụ sổ đỏ có nhanh hơn tự làm không?

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc khai nhận di sản trí tuệ

Một số văn bản quan trọng:

  • “Bộ luật Dân sự 2015” – quy định về di sản và thừa kế;

  • “Luật Công chứng 2014” – thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản;

  • “Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2022” – quy định về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao quyền;

  • “Nghị định 17/2023/NĐ-CP” – hướng dẫn về quyền tác giả, quyền liên quan;

  • “Nghị định 65/2023/NĐ-CP” – quy định chi tiết một số điều về sở hữu công nghiệp.

Các văn bản này là cơ sở để công chứng viên xác định:

  • Loại quyền trí tuệ có thể thừa kế hay không;

  • Tài liệu nào chứng minh quyền sở hữu;

  • Cách xác nhận giá trị và thời hạn bảo hộ của di sản trí tuệ.

3. Các loại di sản trí tuệ có thể khai nhận tại văn phòng công chứng

3.1. Quyền tác giả và quyền liên quan

  • Quyền tài sản như “quyền làm tác phẩm phái sinh”, “quyền phân phối”, “quyền sao chép”, “quyền cho thuê bản gốc” đều được thừa kế.

  • Quyền nhân thân (đặt tên, đứng tên) không để lại thừa kế, theo “Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ”.

Xem thêm:  Các khoản chi phí sang tên sổ đỏ hộ gia đình bạn cần biết

3.2. Quyền sở hữu công nghiệp

Bao gồm:

  • Nhãn hiệu

  • Sáng chế

  • Kiểu dáng công nghiệp

  • Thiết kế bố trí

  • Bí mật kinh doanh

Người thừa kế có thể tiếp tục khai thác, chuyển nhượng theo thời hạn bảo hộ.

3.3. Quyền đối với giống cây trồng

Bao gồm quyền khai thác thương mại, sản xuất, nhân giống theo giấy chứng nhận đăng ký giống.

>>> Xem thêm: Có thể sử dụng bản sao công chứng để thay thế bản gốc?

4. Hồ sơ công chứng khai nhận di sản trí tuệ

di sản tài sản trí tuệ

Hồ sơ mô tả đúng tính chất đặc thù của tài sản vô hình, gồm:

4.1. Hồ sơ chứng minh người chết và quan hệ thừa kế

  • Giấy chứng tử;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: hộ khẩu, khai sinh,…;

  • Di chúc (nếu có).

4.2. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu trí tuệ gồm

  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc quyền liên quan;

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng;

  • Giấy chứng nhận đăng ký giống cây trồng;

  • Hợp đồng chuyển giao quyền, hợp đồng li-xăng mà người chết đã ký.

4.3. Các giấy tờ xác nhận giá trị tài sản (nếu cần)

  • Chứng từ nhận nhuận bút, phí chuyển giao, doanh thu khai thác;

  • Xác nhận từ tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả.

5. Quy trình công chứng khai nhận di sản trí tuệ

Quy trình thực hiện theo Luật Công chứng:

Bước 1: Kiểm tra quyền sở hữu trí tuệ

Công chứng viên xác định:

  • Quyền đó còn thời hạn bảo hộ hay đã hết;

  • Quyền đó có thuộc loại thừa kế được hay không;

  • Có tranh chấp liên quan hay không.

Bước 2: Niêm yết công khai

Niêm yết 15 ngày tại UBND cấp xã theo “Điều 58, 59 Luật Công chứng 2014”.

Bước 3: Soạn thảo văn bản khai nhận di sản trí tuệ

Văn bản phải thể hiện:

  • Tên loại quyền trí tuệ;

  • Thời hạn bảo hộ;

  • Quyền tài sản mà người thừa kế được hưởng;

  • Nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4: Công chứng viên ký và chứng nhận

Văn bản có hiệu lực kể từ ngày công chứng viên ký – đóng dấu.

6. Những vấn đề pháp lý đặc thù cần lưu ý

6.1. Thời hạn bảo hộ

Không phải quyền trí tuệ nào cũng có thời hạn vô hạn.
Ví dụ:

  • Quyền tác giả: suốt đời tác giả + 50 năm sau khi chết (“Điều 27 Luật SHTT”).

  • Nhãn hiệu: 10 năm và có thể gia hạn.
    → Người thừa kế chỉ nhận phần quyền trong thời hạn còn lại.

6.2. Di sản trí tuệ đang phát sinh lợi nhuận

Nếu di sản trí tuệ mang lại doanh thu (ví dụ: tiền nhuận bút), người thừa kế được tiếp tục hưởng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thuế.

6.3. Tài sản trí tuệ có tranh chấp

Các tranh chấp phát sinh từ:

  • Quyền đồng tác giả;

  • Quyền sở hữu công nghiệp thuộc nhiều chủ sở hữu;

  • Quyền tác giả bị xâm phạm trước khi người chết qua đời.

Xem thêm:  Địa chỉ văn phòng công chứng quận Ba Đình

→ Văn phòng công chứng có quyền từ chối nếu có tranh chấp chưa được giải quyết.

7. Ví dụ minh họa thực tế

Nhà văn A qua đời, để lại:

  • Quyền tài sản đối với 5 cuốn sách đã phát hành;

  • Hợp đồng chuyển nhượng phim chuyển thể trị giá 500 triệu;

  • 02 tác phẩm chưa xuất bản.

Người thừa kế là con trai B.

Tại văn phòng công chứng:

  • Công chứng viên kiểm tra giấy chứng nhận quyền tác giả của từng tác phẩm;

  • Xác nhận hợp đồng chuyển nhượng phim vẫn còn hiệu lực;

  • Lập văn bản khai nhận di sản, nêu rõ B được hưởng toàn bộ quyền tài sản trong thời hạn bảo hộ;

  • Sau công chứng, B thông báo cho nhà xuất bản để cập nhật người thụ hưởng tiền nhuận bút.

8. Kết luận

Khai nhận di sản trí tuệ tại văn phòng công chứng là thủ tục cần thiết để đảm bảo người thừa kế được xác lập quyền hợp pháp đối với các tài sản vô hình có giá trị. Việc am hiểu quy định về thời hạn bảo hộ, bản chất quyền tài sản và hồ sơ chứng minh quyền sở hữu sẽ giúp quá trình công chứng diễn ra thuận lợi, tránh tranh chấp về sau.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Chất lượng xây dựng chung cư tái định cư: Cách kiểm tra và đánh giá thực tế

>>> Tranh chấp đất liền kề nhà ở đô thị: hướng dẫn xử lý

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

>>> Tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn lập vi bằng ghi nhận giao dịch dân sự

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com