Trong bối cảnh doanh nghiệp phát triển mạnh, thương hiệu trở thành tài sản vô giá và có giá trị lớn trong hoạt động kinh doanh. Khi chủ sở hữu qua đời, việc xác định quyền thừa kế đối với tài sản này – gọi là di sản thương hiệu – đòi hỏi quy trình pháp lý chặt chẽ và minh bạch. Không giống như nhà đất hay xe cộ, thương hiệu thuộc nhóm tài sản trí tuệ nên việc khai nhận di sản thường phức tạp hơn, cần sự xác nhận từ cơ quan đăng ký sở hữu công nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đầy đủ thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản từ tài sản thương hiệu, hồ sơ thực hiện và các lưu ý pháp lý quan trọng mà người thừa kế cần biết.

>>> Xem thêm: 5 lưu ý quan trọng khi làm hợp đồng mua bán tại văn phòng công chứng

1. Cơ sở pháp lý về di sản là thương hiệu

di sản từ tài sản thương hiệu

Di sản thương hiệu chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau:

  • “Bộ luật Dân sự 2015” – quy định quyền thừa kế và tài sản thừa kế (Điều 609 – 660).

  • “Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2022” – điều chỉnh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, tên thương mại.

  • “Luật Công chứng 2014” – quy định về hồ sơ và trình tự công chứng khai nhận di sản.

  • “Nghị định 65/2023/NĐ-CP” – hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Điểm đáng lưu ý:
Thương hiệu không được định nghĩa là tài sản cụ thể, nhưng nhãn hiệu, tên thương mại, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương hiệu đều được xem là tài sản và có thể để lại thừa kế.

>>> Xem thêm: Phân tích chi tiết ưu – nhược điểm khi thuê dịch vụ sổ đỏ trọn gói

2. Di sản thương hiệu bao gồm những tài sản nào?

Khi chủ sở hữu thương hiệu mất, có thể để lại các loại tài sản sau:

2.1. Quyền sở hữu nhãn hiệu (được cấp văn bằng bảo hộ)

Bao gồm:

  • Nhãn hiệu hàng hóa;

  • Nhãn hiệu dịch vụ;

  • Nhãn hiệu tập thể;

  • Nhãn hiệu chứng nhận.

Thừa kế được xác định dựa trên:

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

  • Văn bằng bảo hộ còn hiệu lực.

2.2. Tên thương mại

Tên thương mại có thể được thừa kế nếu:

  • Chủ sở hữu hợp pháp;

  • Thương mại đang được sử dụng ổn định trong kinh doanh.

2.3. Quyền sử dụng thương hiệu đã được chuyển giao hoặc góp vốn

Trường hợp thương hiệu được góp vốn vào doanh nghiệp → người thừa kế được hưởng phần vốn góp tương ứng.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền của tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Công chứng 2024

Xem thêm:  Xác định loại hợp đồng lao động: Tránh sai phạm pháp lý và rủi ro bồi thường

3. Hồ sơ công chứng khai nhận di sản thương hiệu

Người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ:

3.1. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thương hiệu

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

  • Tài liệu quản lý tên thương mại;

  • Quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ;

  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng góp vốn bằng nhãn hiệu (nếu có).

3.2. Giấy tờ nhân thân của người thừa kế

  • CCCD/CMND;

  • Hộ khẩu (nếu cần);

  • Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế.

3.3. Tài liệu liên quan đến người để lại di sản

  • Giấy chứng tử;

  • Di chúc (nếu có);

  • Các tài liệu thể hiện quyền sở hữu đối với thương hiệu.

4. Quy trình công chứng văn bản khai nhận di sản thương hiệu

di sản từ tài sản thương hiệu

Bước 1: Xác định quyền sở hữu tài sản trí tuệ

Công chứng viên kiểm tra văn bằng, hồ sơ đăng ký, thời gian bảo hộ và tình trạng hiệu lực.

Bước 2: Xác định tư cách người thừa kế

Dựa trên:

  • Di chúc hợp pháp; hoặc

  • “Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015” đối với thừa kế theo pháp luật.

Bước 3: Niêm yết công khai theo quy định

Theo “Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP”, việc khai nhận di sản phải được niêm yết tại UBND xã/phường nơi cư trú cuối cùng của người chết trong 15 ngày.

Bước 4: Lập và ký văn bản khai nhận di sản thương hiệu

Văn bản được lập tại tổ chức hành nghề công chứng, có đầy đủ thông tin:

  • Mô tả tài sản;

  • Văn bằng bảo hộ;

  • Quan hệ thừa kế;

  • Thỏa thuận phân chia (nếu có nhiều người thừa kế).

Bước 5: Đăng ký cập nhật thông tin tại Cục Sở hữu trí tuệ

Sau khi có văn bản công chứng, người thừa kế nộp hồ sơ để:

  • Ghi nhận người sở hữu mới trên văn bằng;

  • Gia hạn hiệu lực nhãn hiệu nếu gần hết hạn.

5. Những lưu ý quan trọng khi khai nhận di sản thương hiệu

5.1. Thương hiệu là tài sản “vô hình” nhưng có giá trị cao

Việc định giá thương hiệu có thể yêu cầu:

  • Tổ chức thẩm định tài sản;

  • Chứng minh giá trị kinh tế phục vụ chia thừa kế.

5.2. Tài sản thương hiệu có thể gắn với hợp đồng đang còn hiệu lực

Nếu thương hiệu đang:

  • Nhượng quyền thương mại;

  • Cho phép sử dụng;

  • Góp vốn kinh doanh → người thừa kế phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

5.3. Chỉ tài sản đã đăng ký bảo hộ mới được ghi nhận thừa kế

Tên thương hiệu chưa đăng ký → khó xác định quyền sở hữu → không công chứng được.

Xem thêm:  Ủy quyền lại là gì? Quy định pháp luật và ứng dụng trong giao dịch

5.4. Thừa kế thương hiệu trong doanh nghiệp

Nếu thương hiệu đang thuộc sở hữu pháp nhân (công ty) → không phải di sản.
Người thừa kế chỉ nhận phần vốn góp, không nhận thương hiệu.

6. Kết luận

Công chứng văn bản khai nhận di sản từ tài sản thương hiệu đòi hỏi sự kết hợp giữa hiểu biết về sở hữu trí tuệ, di sản thừa kế và quy trình công chứng. Bởi di sản thương hiệu là tài sản vô hình nhưng có giá trị lớn, người thừa kế cần thực hiện đúng thủ tục để đảm bảo quyền sở hữu, quyền khai thác và quyền chuyển nhượng sau này. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, xác định đúng chủ thể, đúng tài sản và đăng ký cập nhật tại Cục Sở hữu trí tuệ là các bước không thể bỏ qua.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Chất lượng xây dựng chung cư tái định cư: Cách kiểm tra và đánh giá thực tế

>>> Tranh chấp đất liền kề nhà ở đô thị: hướng dẫn xử lý

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

>>> Tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn lập vi bằng ghi nhận giao dịch dân sự

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com