Trong thực tiễn, không ít trường hợp người để lại di sản có tài sản là quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật, văn học, âm nhạc hoặc phần mềm. Việc thừa kế tác giả không chỉ đơn thuần là chuyển giao giá trị tài sản mà còn liên quan đến yếu tố quyền nhân thân, quyền tài sản và mức độ bảo hộ của tác phẩm theo pháp luật sở hữu trí tuệ. Do đó, quá trình khai nhận và công chứng di sản cần được thực hiện cẩn trọng để tránh phát sinh tranh chấp về quyền khai thác, sử dụng và định đoạt tác phẩm. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết cơ sở pháp lý và hướng dẫn đầy đủ quy trình công chứng trong trường hợp này.
>>> Xem thêm: Tại sao nên đến văn phòng công chứng thay vì chứng thực tại phường?
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thừa kế quyền tác giả

Các quy định liên quan gồm:
-
“Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022” – quy định về quyền tác giả và chuyển giao quyền.
-
“Bộ luật Dân sự 2015” – quy định về thừa kế theo di chúc, theo pháp luật và phạm vi di sản.
-
“Luật Công chứng 2014” – điều chỉnh hồ sơ, trình tự và thủ tục công chứng khai nhận di sản.
-
“Nghị định 17/2023/NĐ-CP” hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
Theo Điều 36 Luật SHTT, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản; trong đó chỉ một phần có thể để lại thừa kế, dẫn tới yêu cầu phải phân biệt rõ trước khi công chứng.
>>> Xem thêm: 5 bước cơ bản khi làm thủ tục với dịch vụ sổ đỏ chuyên nghiệp
2. Quyền tác giả gồm những phần nào được thừa kế?
2.1. Quyền nhân thân – phần không thể thừa kế
Theo “Điều 19 Luật SHTT”, quyền nhân thân bao gồm:
-
Quyền đặt tên tác phẩm;
-
Quyền đứng tên thật hoặc bút danh;
-
Quyền công bố tác phẩm;
-
Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm.
Trừ quyền công bố tác phẩm, các quyền nhân thân khác không được chuyển giao và không trở thành di sản.
2.2. Quyền tài sản – phần được thừa kế
Theo “Điều 20 Luật SHTT”, người thừa kế có thể nhận:
-
Quyền làm tác phẩm phái sinh;
-
Quyền sao chép;
-
Quyền biểu diễn;
-
Quyền phân phối, truyền đạt, phát sóng;
-
Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao (áp dụng với chương trình máy tính).
Các quyền này có thời hạn bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả qua đời; nếu tác phẩm có nhiều tác giả, thời hạn tính theo người cuối cùng mất.
Quyền tài sản có thể định giá và chuyển giao, vì vậy đủ điều kiện để trở thành di sản thừa kế.
>>> Xem thêm: Trường hợp được miễn phí công chứng theo quy định năm 2025
3. Hồ sơ để công chứng khai nhận di sản là quyền tác giả

Người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị:
3.1. Hồ sơ về nhân thân và quan hệ thừa kế
-
CMND/CCCD/hộ chiếu;
-
Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú;
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…);
-
Giấy chứng tử của tác giả.
3.2. Hồ sơ chứng minh quyền tác giả
-
Bản sao tác phẩm hoặc bản ghi nhận quyền;
-
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có — đăng ký không bắt buộc nhưng là chứng cứ mạnh);
-
Hợp đồng chuyển giao quyền nếu tác giả đã khai thác thương mại trước khi qua đời;
-
Bằng chứng về việc tác phẩm được công bố, sử dụng, phân phối.
3.3. Hồ sơ về di chúc (nếu có)
-
Bản di chúc hợp pháp, được lập đúng điều kiện quy định tại Bộ luật Dân sự;
-
Biên bản công bố di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng.
4. Quy trình công chứng khai nhận di sản với tài sản là quyền tác giả
Bước 1: Xác minh phạm vi quyền tác giả còn hiệu lực
Công chứng viên kiểm tra:
-
Thời hạn bảo hộ của quyền tài sản;
-
Tình trạng đồng tác giả (nếu có);
-
Các hợp đồng khai thác quyền còn hiệu lực.
Nếu quyền đã hết thời hạn bảo hộ, tài sản không còn là di sản có thể thừa kế.
Bước 2: Xác định hàng thừa kế theo Bộ luật Dân sự
Theo “Điều 651 BLDS 2015”, hàng thừa kế được xác định để quyết định người có quyền khai nhận.
Bước 3: Soạn thảo dự thảo văn bản khai nhận di sản
Nội dung văn bản bao gồm:
-
Tên tác phẩm, hình thức thể hiện;
-
Quyền tài sản được thừa kế;
-
Căn cứ xác lập quyền sở hữu của người để lại di sản;
-
Phần quyền mà mỗi người thừa kế được hưởng.
Bước 4: Niêm yết công khai
Căn cứ “Điều 18 Luật Công chứng 2014”, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết 15 ngày tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Bước 5: Ký, công chứng và trả kết quả
Sau thời hạn niêm yết, nếu không có tranh chấp, công chứng viên chứng nhận văn bản và trả lại hồ sơ.
5. Các vấn đề pháp lý đặc thù khi di sản là quyền tác giả
5.1. Xử lý tác phẩm có nhiều đồng tác giả
Nếu người để lại di sản chỉ là một trong số các đồng tác giả, quyền thừa kế chỉ giới hạn:
-
Trong phần quyền tài sản tương ứng;
-
Không ảnh hưởng tới quyền nhân thân của các tác giả còn lại.
5.2. Tác phẩm đã ký hợp đồng khai thác thương mại
Người thừa kế chỉ được:
-
Tiếp nhận quyền hưởng lợi từ hợp đồng;
-
Không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu không có căn cứ pháp lý.
5.3. Tác phẩm chưa công bố trước khi tác giả mất
Theo “Điều 19 Luật SHTT”, quyền công bố thuộc về người thừa kế.
Công chứng viên thường yêu cầu cam kết về việc công bố để tránh tranh chấp về quyền đạo đức.
5.4. Tác phẩm đang bị yêu cầu hủy bỏ bảo hộ
Nếu có tranh chấp về quyền tác giả, công chứng viên được quyền từ chối công chứng theo “Điều 44 Luật Công chứng 2014”.
6. Kết luận
Khai nhận và công chứng di sản đối với tài sản là quyền tác giả là thủ tục có tính chuyên sâu, đòi hỏi xác định rõ phạm vi quyền nhân thân, quyền tài sản và tình trạng khai thác thương mại của tác phẩm. Thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế mà còn bảo đảm giá trị kinh tế của tác phẩm tiếp tục được khai thác hiệu quả.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Chất lượng xây dựng chung cư tái định cư: Cách kiểm tra và đánh giá thực tế
>>> Tranh chấp đất liền kề nhà ở đô thị: hướng dẫn xử lý
>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?
>>> Tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất
>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn lập vi bằng ghi nhận giao dịch dân sự
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
