Hiện nay, nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ vẫn băn khoăn về ngưỡng doanh thu phải nộp thuế và cách tính thuế theo quy định mới. Để giúp người kinh doanh dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, dưới đây là tổng hợp các quy định mới nhất về doanh thu chịu thuế, cách tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh theo pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn đầy đủ và cách lập hợp đồng thuê nhà chung cư làm văn phòng hiệu quả?

1. Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu doanh thu trong năm không vượt quá 500 triệu đồng thì không thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, pháp luật cũng giao Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025), hàng hóa và dịch vụ do hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, có thể khẳng định rằng: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt trên 500 triệu đồng/năm thì sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

2. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất hiện nay

2.1. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu trong năm từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân dưới đây:

Cách 1: Tính thuế dựa trên thu nhập thực tế

Thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng.

>>> Xem thêm: Lệ phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế ở phòng công chứng có cao hay không ?

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong kỳ.
  • Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng/năm, thuế suất áp dụng là 15%.

Công thức tính như sau: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí) × 15%

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ

Ngoài ra:

  • Trường hợp doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: áp dụng thuế suất 17%;
  • Trường hợp doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: áp dụng thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập phát sinh từ hoạt động cho thuê bất động sản không được áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập nêu trên.

Xem thêm:  Đảng viên ly hôn có phải báo cáo chi bộ không?

Cách 2: Tính thuế theo doanh thu

Theo phương pháp này, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế suất theo từng lĩnh vực kinh doanh.

Công thức áp dụng: Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

– Doanh thu tính thuếphần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng/năm.

– Thuế suất được xác định theo ngành, nghề kinh doanh, cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
  • Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số…): 5%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%;
  • Cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú): 5%.

Lưu ý quan trọng: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm bắt buộc phải tính thuế theo thu nhập, không được lựa chọn phương pháp tính theo doanh thu.

2.2. Cách tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ hiện nay có thể lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

Cách 1: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ %

Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, tỷ lệ % áp dụng cho từng loại hình kinh doanh như sau:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Doanh thu dùng để tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ghi trên hóa đơn.

Ngoài ra, hộ kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện có thể đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Cách 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được ghi trên hóa đơn GTGT;
  • Thuế GTGT đầu ra được tính bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhân với thuế suất tương ứng;
  • Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật này;
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu hoặc mua dịch vụ theo quy định, đồng thời đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Xem thêm:  Hồ sơ cần chuẩn bị khi công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá

>>> Xem thêm: Những trường hợp nào không thể thực hiện qua dịch vụ sổ đỏ?

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất hiện nay“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Đường dây nóng: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật thực hiện mọi thủ tục nhanh chi phí rẻ nhất tại Hà Nội.

>>> Có cần công chứng giấy uỷ quyền trong hợp đồng ủy quyền đăng ký hộ tịch và định đoạt bất động sản không?

>>> Làm sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Chi phí hết bao nhiêu tiền? Thủ tục xin cấp sổ đỏ được thực hiện qua mấy bước?

>>> Bạn đã biết cách kiểm tra sổ đỏ giả chưa? Kiểm tra sổ đỏ thật – giả tại văn phòng công chứng.

>>> Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín nhất Hà Nội ở đâu? Nên làm sổ đỏ ở văn phòng luật sư hay văn phòng công chứng?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Phí công chứng mua bán nhà đất hiện nay quy định như thế nào? Ở đâu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất phí rẻ nhất Hà Nội?

>>> Gợi ý các cách tìm đối tác kinh doanh hiệu quả tại khu vực Hà Nội, đảm bảo uy tín nhất mà bạn cần biết.

>>> Cách xác định loại đất khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật