Biển hiệu sử dụng tiếng Anh ngày càng phổ biến tại các cửa hàng, doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được phép sử dụng hoàn toàn tiếng nước ngoài. Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về việc sử dụng tiếng Việt trên biển hiệu cũng như mức xử phạt nếu vi phạm. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? Những trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh?

1. Biển hiệu bằng tiếng Anh có bắt buộc phải ghi thêm tiếng Việt không?

Căn cứ khoản 1 Điều 18 và khoản 2 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, các sản phẩm quảng cáo, trong đó có biển hiệu, phải thể hiện nội dung bằng tiếng Việt, trừ một số trường hợp được pháp luật quy định.

Cụ thể, không bắt buộc phải chuyển sang tiếng Việt đối với:

  • Nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc những từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt;
  • Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam hoặc tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam hoặc tiếng nước ngoài.

Như vậy, đối với biển hiệu sử dụng tiếng Anh hoặc chữ nước ngoài, về nguyên tắc phải ghi thêm nội dung bằng tiếng Việt, ngoại trừ những trường hợp tiếng Việt không thể thay thế cho tiếng nước ngoài. Tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu cũng phải được ghi chính xác và đầy đủ.

Biển hiệu bằng tiếng Anh

Trường hợp một sản phẩm quảng cáo sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài, khổ chữ nước ngoài không được lớn hơn ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải được đặt phía dưới chữ tiếng Việt.

Ngoài ra, nội dung tiếng Việt trên biển hiệu phải bảo đảm sự trong sáng của tiếng Việt, được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và phản ánh chính xác nội dung muốn truyền đạt.

>>> Xem thêm: Có thể tra cứu lịch làm việc của văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội tại đâu?

2. Biển hiệu chỉ ghi bằng tiếng nước ngoài bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, hành vi vi phạm các quy định về biển hiệu có thể bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng, trong đó có các hành vi:

  • Ghi không đúng hoặc không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Không sử dụng chữ tiếng Việt mà chỉ sử dụng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;
  • Đặt tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài phía trên tên bằng tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Sử dụng tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài với khổ chữ lớn hơn ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
  • Làm biển hiệu dọc có chiều cao vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ biển hiệu vi phạm.

Đáng lưu ý, mức phạt từ 10 – 15 triệu đồng nêu trên được áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

3. Biển hiệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phải có nội dung nào?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có;
  • Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ và số điện thoại.

>>> Xem thêm: Bất động sản là gì? Cẩm nang đầu tư bất động sản từ A đến Z

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Biển hiệu bằng tiếng Anh có bắt buộc phải ghi thêm tiếng Việt không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn phòng công chứng gần nhất có cung cấp dịch vụ công chứng lưu động không?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được thực hiện qua mấy bước?

>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?

>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.

>>> Điều kiện hưởng án treo mới nhất: Người phạm tội cần đáp ứng những gì?