Trộm cắp tài sản là một trong những hành vi vi phạm pháp luật diễn ra khá phổ biến trong đời sống hiện nay. Tùy vào tính chất, mức độ và giá trị tài sản bị chiếm đoạt, người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
>>> Có thể bạn quan tâm: Phí làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.
1. Xử phạt hành chính
Đối với trường hợp trộm cắp tài sản lần đầu, giá trị tài sản bị chiếm đoạt không lớn (dưới 02 triệu đồng), không gây hậu quả nghiêm trọng và người vi phạm chưa từng bị kết án về các tội liên quan đến chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị xử phạt hành chính.
Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản.”
Như vậy, người có hành vi trộm cắp tài sản trong trường hợp này sẽ bị phạt tiền từ 01 đến 02 triệu đồng theo quy định hiện hành.
2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Ngoài hình thức xử phạt hành chính, nếu hành vi trộm cắp gây thiệt hại lớn hoặc có tính chất nghiêm trọng hơn, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với các khung hình phạt như sau:
>>>Xem thêm: Công chứng thừa kế di sản là gì? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản
– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 triệu đồng trở lên; hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:
- Đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà vẫn tái phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác mà chưa được xóa án tích;
- Gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện mưu sinh chính của người bị hại và gia đình;
- Tài sản là di vật, cổ vật.
– Phạt tù từ 02 đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Thực hiện hành vi có tổ chức;
- Mang tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
- Sử dụng thủ đoạn tinh vi, nguy hiểm;
- Có hành vi hành hung nhằm tẩu thoát;
- Tài sản là bảo vật quốc gia;
- Tái phạm nguy hiểm.

>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc tháng 5/2026.
– Phạt tù từ 07 đến 15 năm nếu:
- Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
- Lợi dụng hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội.
– Khung hình phạt cao nhất là từ 12 đến 20 năm tù trong các trường hợp:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
3. Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản
Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi trộm cắp tài sản được xác định như sau:
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi phạm tội;
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):
– Tội phạm rất nghiêm trọng là tội có mức độ nguy hiểm lớn cho xã hội, với khung hình phạt cao nhất từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội có tính chất đặc biệt nguy hiểm, với mức hình phạt cao nhất từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Do đó, toàn bộ các khung hình phạt của tội trộm cắp tài sản áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên. Riêng người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi thuộc các trường hợp nghiêm trọng như: trộm cắp tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hay tình trạng khẩn cấp để thực hiện hành vi phạm tội.
>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào theo quy định?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Khi nào được công chứng tại nhà? Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào cung cấp dịch vụ công chứng tại nhà không?
>>> Dịch vụ công chứng giấy tờ nhanh chóng, chính xác tại Hà Nội
>>> Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật hỗ trợ công chứng và cung cấp dịch vụ sổ đỏ
>>> Công chứng di chúc bằng văn bản có mất nhiều phí không?
>>> Bị khai khống thu nhập để nộp thuế, xử lý ra sao?
